Hướng dẫn cách định khoản tài khoản 113 – Bài báo cáo thực tập kế toán

Rate this post

Dịch vụ viết báo cáo thực tập kế toán giá rẻ GSE của mình hôm nay chia sẻ đến với các bạn 1 bài viết về hướng dẫn cách định khoản tài khoản 113 – Sẽ  có ích cho bài báo cáo thực tập của các bạn. nếu bạn nào không có thời gian viết thì có thể liên hệ mình qua sdt/ zalo bên dưới nha

Bên Nợ:
– Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có;
– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.

Mục lục

sdt/ Zalo 0909 23 26 20

Hướng dẫn cách định khoản tài khoản 113 – Bài báo cáo thực tập kế toán

1/ Hướng dẫn cách định khoản tài khoản 113

Bên Nợ:
– Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có;
– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.
Bên Có:
– Số kết chuyển vào Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;
– Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
– Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.

Xem thêm: Nội dung và kết cấu Báo Cáo Thực Tập Kế Toán XĐKQKD

2/ Phương pháp hạch toán tài khoản 113- tiền đang chuyển.

2.1. Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

– Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
– Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Thu nợ của khách hàng);
– Có TK 3331 – Thuế GTCT phải nộp (33311) (Nếu có)
– Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
– Có TK 512 – Doanh thu nội bộ
– Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
– Có TK 711 – Thu nhập khác.

2.2. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

– Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
– Có TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112).

2.3. Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:

– Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
– Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).

2.4. Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

– Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
– Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

2.5. Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, ghi:

– Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
– Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132).

2.6. Ngân hàng báo Nợ về các khoản tiền đang chuyển đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:

– Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
– Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132).

2.7 . Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”:

– Nếu chênh lệch tỷ giá tăng, ghi:
– Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1132)
– Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
– Nếu chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:
– Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
– Có TK 113 – Tiền đang chuyển (l132).

Tài khoản 113: tiền đang chuyển theo thông tư 200

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] Xem thêm: Hướng dẫn cách định khoản tài khoản 113 – Bài báo cáo thực tập kế toa… […]

Contact Me on Zalo